Hướng dẫn vay vốn tín dụng đối với sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu đang học các ngành khoa học, công nghệ và kỹ thuật – năm học 2026-2027

Đọc thêm:

Căn cứ quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28/8/2025 của Thủ tướng chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán;

Căn cứ hướng dấn số 1416/ĐHDT-CTSV về việc hướng dẫn vay vốn tín dụng đối với sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh đang học các ngành khoa học, công nghệ và kỹ thuật năm học 2026-2027.

Hướng dẫn thủ tục và quy trình cho vay vốn như sau:

Đối Tượng Vay Vốn

Sinh viên (SV), học viên (HV) thạc sĩ, nghiên cứu sinh là công dân Việt Nam đang theo học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán.

Các ngành Đại học Duy Tân đang đào tạo, gồm có:

Mã ngành Tên ngành Ghi chú
742 Khoa học sự sống Lĩnh  vực đào tạo
7420201 Công nghệ Sinh học
744 Khoa học tự nhiên Lĩnh vực đào tạo
746 Toán và Thống kê Lĩnh vực đào tạo
7460108 Khoa học dữ liệu
7460108 – Khoa học dữ liệu
7460108 – Big Data & Machine Learning
748 Máy tính và Công nghệ thông tin Lĩnh vực đào tạo
7480101 Khoa học máy tính
7480101 – Khoa học máy tính
7480101 – Kỹ thuật máy tính
7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
7480102 – Kỹ thuật mạng
7480102 – Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
7480103 Kỹ thuật phần mềm
7480103 – Công nghệ phần mềm
7480103 – Thiết kế Games & Multimedia
7480103 – Công nghệ Phần mềm Ô tô thông minh
7480107 Trí tuệ nhân tạo
7480202 An toàn thông tin
7480202 – An ninh mạng
751 Công nghệ kỹ thuật Lĩnh vực đào tạo
7510102 Công nghệ công trình xây dựng
7510102 – Quản lý xây dựng
7510102 – Quản lý xây dựng & AI
7510202 Công nghệ chế tạo máy
7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
7510205 – Công nghệ kỹ thuật ô tô
7510205 – Điện ô tô
7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
7510301 – Điện tự động
7510301 – Điện tử – viễn thông
7510301 – Điện – Điện tử chuẩn PNU
7510301 – Thiết kế Vi mạch bán dẫn
7510301 – Điện tử – viễn thông Hàng không
7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
7510605 – Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
7510605 – Logistics và quản lý chuỗi cung ứng & AI
752 Kỹ thuật Lĩnh vực đào tạo
7520201 Kỹ thuật điện
7520212 Kỹ thuật y sinh
7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
7520216 – Kỹ thuật điều khiển & Tự động hóa
7520216 – Cơ điện tử chuẩn PNU
754 Sản xuất và chế biến Lĩnh vực đào tạo
7540101 Công nghệ thực phẩm
758 Kiến trúc và xây dựng Lĩnh vực đào tạo
7580101 Kiến trúc
7580101 – Kiến trúc công trình
7580101 – Kiến trúc công trình & AI
7580101 – Thiết kế nội thất
7580101 – Thiết kế nội thất & AI
7580201 Kỹ thuật xây dựng
7580201 – Xây dựng dân dụng và công nghiệp
7580201 – Xây dựng cầu đường

Điều Kiện Vay Vốn

Học viên, sinh viên (người học) đang học các ngành: khoa học, công nghệ và kỹ thuật (thuộc các lĩnh vực đào tạo, các chuyên ngành trên)

1. Đối với sinh viên

1.1. Sinh viên đang học năm thứ nhất: Có đồng thời cả ba năm học trung học phổ thông được kết quả học tập đại loại KHÁ trở lên hoặc đạt điểm trung bình môn năm lớp 12 của các môn toán, vật lý, hóa học, sinh học từ 8 điểm trở lên.

1.2. Sinh viên đang học năm thứ hai trở lên: Có kết quả học tập trung bình các môn học đạt loại GIỎI trở lên (≥ 3.20) (kết quả lấy năm trước liền kề với năm đề nghị vay vốn).

2. Học viên học thạc sĩ, nghiên cứu sinh các Nhà trường công nhận là học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh đang học tập và nghiên cứu tại Đại học Duy Tân.

3. Tại thời điểm đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay vốn, người học phải điền Tờ khai thông thin theo mẫu quy định tại Phụ lục I và cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

4. Hằng năm người học phải điền thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục II (Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg).

Ghi chú:

  • Trường hợp khách hàng đang vay vốn theo quy định tại Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có), nếu thuộc đối tượng, đáp ứng đủ điều kiện và có nhu cầu vay vốn theo quy định tại Quyết định này thì được chuyển sang áp dụng cơ chế vay vốn theo quy định tại điều này trong thời gian học còn lại mà không phải trả trước hạn khoản vay theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg.

Phương Thức Cho Vay

1. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay vốn thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình của học viên, sinh viên là người đứng tên vay vốn và giao dịch với Ngân hàng chính sách xã hội tại địa phương cư trú.

2. Trường hợp hộ gia đình không còn thành viên nào từ 18 tuổi trở lên hoặc thành viên còn lại không có khả năng lao động hoặc không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, người học trực tiếp đứng tên vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

Mức Vay Vốn

1. Mức vay vốn tối đa với 01 người học để hỗ trợ trang trải tiền học phí, tiền sinh hoạt phí và chi phí học tập khác trong thời gian còn lại của khóa học, bao gồm:

a) Toàn bộ tiền học phí phải đóng của người học (sau khi trừ các khoản học bổng và hỗ trợ tài chính khác của nhà trường nếu có);

b) Tiền sinh hoạt phí và chi phí học tập khác tối đa là 5 triệu đồng/tháng.

2. Căn cứ quy định tại khoản 1 của hướng dẫn, Ngân hàng Chính sách xã hội thỏa thuận thống nhất với khách hàng vay vốn để xem xét, quyết định mức vay cụ thể đối với từng người học.

Lãi Suất Cho Vay

1. Lãi cho vay 4.8%/năm (0.4%/tháng)

2. Lãi suất nợ quá hạn được tình bằng 130% lãi suất cho vay

Thời Hạn Cho Vay

1. Thời hạn cho vay bao gồm: thời hạn giải ngân vốn vay, thời gian kể từ người học kết thúc khóa học đến khi bắt đầu trả khoản vay đầu tiên và thời hạn trả nợ.

2. Thời gian giải ngân vốn vay là khoản thời gian tính từ ngày khách hàng nhận khoản vay đầu tiên cho đến ngày người học kết thúc khóa học, kể các thời gian người học được nhà trường cho phép nghỉ học tạm thời hoặc bảo lưu kết quả học tập (nếu có):

a) Thời gian giải ngân vốn vay được chia thành các kỳ hạn giải ngân vốn vay do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hoặc thỏa thuận với khách hàng vay vốn;

b) Ngân hàng Chính sách xã hội không giải ngân vốn vay trong thời gian người học được nhà trường cho phép nghỉ học tạm thời hoặc được bảo lưu kết quả học tập (nếu có).

c) Trong thời gian giải ngân vốn vay, khách hàng vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi.

3. Sau 12 tháng kể từ ngày người học kết thúc khóa học, khách hàng vay vốn phải bắt đầu trả nợ gốc và lãi tiền vay. Khách hàng vay vốn có thể trả nợ trước mà không phải chịu lãi phạt trả nợ trước hạn.

4. Thời gian trả nợ do Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định, tối đa bằng thời gian giải ngân vốn vay trừ đi thời gian người học được nhà trường cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có). Thời gian trả nợ được chia thành nhiều kỳ hạn trả nợ với mức trả nợ mỗi kỳ do Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định.

Quy Trình Cấp Tờ Khai Thông tin

(tờ khai thông tin tại thời điểm đề nghị ngân hàng chính sách xã hội cho vay vốn và tờ khai thông tin hàng năm)

Tại thời điểm đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay vốn, người học phải điều Tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phục lục I (Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg), và hàng năm người học phải điền thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục II (Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg).

  • Sinh viên năm nhất: cần photo học bạ 3 năm học ở Trường THPT.
  • Sinh viên năm thứ hai trở lên về sau: in kết quả học tập điểm trung bình năm học trước liền kề kèm theo.
  • Sinh viên điền đầy đủ thông tịn chính xác theo yêu cầu, trực tiếp nộp về Ban Công tác sinh viên – Phòng 214 cơ sở K7/25 Quang Trung.

Ghi chú:

  • Sinh viên căn cứ danh mục ở mục “Đối tượng vay vốn” để điền đúng tên ngành học và mã ngành (7 chữ số tương ứng).
  • Tại mục; Học phí và các khoản hỗ trợ tại trường: số tiền học phí trong thời gian còn lại của khóa học theo quy định: được tính bằng tổng số tiền học phí 1 kỳ học chia 5

Ví du: Học phí 1 kỳ là 15.980.000 đồng thì (15.980.000 đồng/5 tháng = 3.196.000 đồng/tháng) khoản hỗ trợ sẽ là 3.196.000 đồng.

  • Các khoản khác nếu có trong 1 kỳ, cũng được chia đều cho 5 tháng.